News :
Sinh viên học cách bảo vệ bản thân trước nguy cơ lừa đảo tài chính trực tuyến Mẫu smartphone flagship vivo bí ẩn với khả năng sạc nhanh 100W vừa lộ diện 4 lỗi phong thủy khiến tiền của đội nón ra đi, gia chủ nghèo bền vững POCO khẳng định tập trung chiến lược bán online, vì sao một hướng đi quen thuộc lại quan trọng đến vậy Lamine Yamal lập kỷ lục mới ở Cúp C1, tức giận với Hansi Flick Đón không khí lạnh mạnh, miền Bắc sắp mưa lớn diện rộng kèm rét đậm, rét hại Sau 14 năm “đắp chiếu”, Xuân Thiện Ninh Bình chuẩn bị khởi công Khu du lịch gần 5.000 tỷ đồng tại hòn đảo bí mật siêu nhỏ Mẹo hay giúp cải thiện tâm trạng và lấy lại tinh thần chỉ trong 5 phút WHO liệt kê 6 chất gây ung thư phổ biến, 1 loại thực phẩm chứa độc tố mạnh nhất, ngay cả bác sĩ cũng tránh dùng vậy mà nhiều người coi như “bảo bối” U22 Việt Nam đấu U22 Malaysia: Cần phép thử lớn từ ông Kim Sang Sik Những vai diễn để đời của ‘huyền thoại màn bạc’ Thương Tín 62 tuổi, tôi phải đối mặt điều không ngờ: Con gái duy nhất xin chia tài sản để mua nhà cho chồng Từ 15/12, ứng dụng Messenger trên máy tính dừng hoạt động Đại biểu đề nghị phân bón thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng Xabi nói thẳng việc bị sa thải, đánh cược Real Madrid đấu Man City

Mẫu hợp đồng thử việc thời hạn 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp? Tải mẫu?


Mẫu hợp đồng thử việc thời hạn 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp? Tải mẫu tại đâu? Nếu người sử dụng lao động không trả lương cho người lao động đúng hạn thì bị xử lý như thế nào?

  • Mẫu hợp đồng thử việc thời hạn 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp? Tải mẫu?
  • Hợp đồng thử việc ký tối đa bao lâu đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp?
  • Nếu người sử dụng lao động không trả lương cho người lao động đúng hạn thì bị xử lý như thế nào?

Mẫu hợp đồng thử việc thời hạn 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp? Tải mẫu?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu hợp đồng thử việc thời hạn 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp.

Có thể tham khảo Mẫu hợp đồng thử việc thời hạn 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp dưới đây:

Mau Hop Dong Thu Viec Thoi Ha

TẢI VỀ: Mẫu hợp đồng thử việc thời hạn 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp

*Mẫu hợp đồng thử việc thời hạn 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Hop Dong Thu Viec Thoi Han 89O

Mẫu hợp đồng thử việc thời hạn 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Hợp đồng thử việc ký tối đa bao lâu đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp?

Theo quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Theo đó, thời gian thử việc tối đa đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp là không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định.

Nếu người sử dụng lao động không trả lương cho người lao động đúng hạn thì bị xử lý như thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về vi phạm quy định về tiền lương như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương

2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Như vậy, nếu người sử dụng lao động không trả lương đúng hạn sẽ bị phạt tiền:

+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

+ Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

+ Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

+ Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

+ Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân, nếu trong trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp đôi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/mau-hop-dong-thu-viec-thoi-han-180-ngay-doi-voi-cong-viec-cua-nguoi-quan-ly-doanh-nghiep-tai-mau-51841.html

Để lại một bình luận