nội dung
- 1 Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì?
- 2 Tạm hoãn hợp đồng lao động có cần lập văn bản thỏa thuận không? Nếu có thì gồm nội dung gì?
- 3 Tạm hoãn hợp đồng lao động khác với chấm dứt hợp đồng lao động và nghỉ không lương ở điểm nào?
- 4 Tạm hoãn hợp đồng lao động khác ngừng việc ở điểm nào?
- 5 Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, hợp đồng có còn hiệu lực không?
- 6 Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động tối đa là bao lâu?
- 7 Một hợp đồng lao động có thể được tạm hoãn nhiều lần không? Có giới hạn số lần không?
- 8 Người lao động và công ty có thể tự thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động vì bất kỳ lý do gì không?
- 9 Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động có được hưởng lương không?
- 10 Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, doanh nghiệp có phải đóng BHXH, BHYT không?
- 11 Sau khi hết tạm hoãn, công ty có phải nhận người lao động trở lại làm việc không?
- 12 Sau khi hết tạm hoãn, công ty có phải bố trí đúng vị trí công việc cũ không hay có thể thay đổi?
- 13 Hết thời hạn tạm hoãn mà công ty không chịu nhận lại người lao động thì có bị phạt không?
- 14 Người lao động không quay lại làm việc trong vòng 15 ngày sau khi hết tạm hoãn thì xử lý thế nào?
- 15 Doanh nghiệp thực hiện tạm hoãn hợp đồng lao động trái quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?
- 16 Thời gian tạm hoãn hợp đồng có được tính vào trợ cấp thôi việc sau này không?
- 17 Thời gian tạm hoãn hợp đồng có được tính vào thời hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn không?
Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì? Tạm hoãn hợp đồng lao động có cần lập văn bản thỏa thuận không? Nếu có thì gồm nội dung gì? Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, hợp đồng có còn hiệu lực không? Doanh nghiệp thực hiện tạm hoãn hợp đồng lao động trái quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?
- Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì?
- Tạm hoãn hợp đồng lao động có cần lập văn bản thỏa thuận không? Nếu có thì gồm nội dung gì?
- Tạm hoãn hợp đồng lao động khác với chấm dứt hợp đồng lao động và nghỉ không lương ở điểm nào?
- Tạm hoãn hợp đồng lao động khác ngừng việc ở điểm nào?
- Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, hợp đồng có còn hiệu lực không?
- Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động tối đa là bao lâu?
- Một hợp đồng lao động có thể được tạm hoãn nhiều lần không? Có giới hạn số lần không?
- Người lao động và công ty có thể tự thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động vì bất kỳ lý do gì không?
- Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động có được hưởng lương không?
- Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, doanh nghiệp có phải đóng BHXH, BHYT không?
- Sau khi hết tạm hoãn, công ty có phải nhận người lao động trở lại làm việc không?
- Sau khi hết tạm hoãn, công ty có phải bố trí đúng vị trí công việc cũ không hay có thể thay đổi?
- Hết thời hạn tạm hoãn mà công ty không chịu nhận lại người lao động thì có bị phạt không?
- Người lao động không quay lại làm việc trong vòng 15 ngày sau khi hết tạm hoãn thì xử lý thế nào?
- Doanh nghiệp thực hiện tạm hoãn hợp đồng lao động trái quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?
- Thời gian tạm hoãn hợp đồng có được tính vào trợ cấp thôi việc sau này không?
- Thời gian tạm hoãn hợp đồng có được tính vào thời hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn không?
Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì?
Bộ Luật Lao động 2019 không quy định về khái niệm tạm hoãn hợp đồng lao động. Tuy nhiên có thể hiểu tạm hoãn hợp đồng lao động là việc người lao động và người sử dụng lao động tạm thời không thực hiện quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động trong một khoảng thời gian nhất định, nhưng hợp đồng vẫn còn hiệu lực.
Khác với chấm dứt hợp đồng lao động là việc kết thúc hoàn toàn quan hệ lao động, tạm hoãn hợp đồng lao động chỉ là việc tạm thời ngừng thực hiện quyền và nghĩa vụ trong một thời gian nhất định, sau đó hợp đồng vẫn tiếp tục có hiệu lực.
Tạm hoãn hợp đồng lao động có cần lập văn bản thỏa thuận không? Nếu có thì gồm nội dung gì?
Pháp luật không quy định tạm hoãn hợp đồng lao động cần lập văn bản thỏa thuận nhưng do đây là nội dung làm thay đổi việc thực hiện hợp đồng, vì vậy thể hiện bằng văn bản để làm căn cứ chứng minh và tránh tranh chấp
* Gợi ý một số nội dung nên có trong văn bản tạm hoãn:
– Thông tin các bên (người lao động, người sử dụng lao động)
– Lý do tạm hoãn
– Thời gian bắt đầu và kết thúc tạm hoãn
– Quyền, nghĩa vụ của các bên trong thời gian tạm hoãn (tiền lương, BHXH…)
– Thời điểm người lao động quay trở lại làm việc
– Cam kết và chữ ký của các bên

Toàn bộ quy định về tạm hoãn hợp đồng lao động: Thời hạn, lương, BHXH và xử phạt?
Tạm hoãn hợp đồng lao động khác với chấm dứt hợp đồng lao động và nghỉ không lương ở điểm nào?
Sự khác nhau giữa tạm hoãn hợp đồng lao động khác với chấm dứt hợp đồng lao động và nghỉ không lương như sau:
Tạm hoãn hợp đồng lao động khác ngừng việc ở điểm nào?
Sự khác nhau giữa tạm hoãn hợp đồng lao động và ngừng việc như sau:
Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, hợp đồng có còn hiệu lực không?
Có. Trong thời gian tạm hoãn, hợp đồng vẫn còn hiệu lực nhưng tạm ngừng thực hiện. Khi hết thời gian này, trong vòng 15 ngày người lao động phải quay lại làm việc, và người sử dụng lao động phải nhận lại đúng công việc cũ nếu hợp đồng vẫn còn thời hạn (trừ khi hai bên có thỏa thuận khác) theo Điều 31 Bộ luật Lao động 2019.
Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động tối đa là bao lâu?
Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn hiện hành không quy định thời gian tối đa tạm hoãn hợp đồng lao động. Thời gian này chủ yếu do hai bên thỏa thuận hoặc theo thời hạn cụ thể của lý do tạm hoãn (như đi nghĩa vụ quân sự, thai sản, hoặc các trường hợp tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019)
Một hợp đồng lao động có thể được tạm hoãn nhiều lần không? Có giới hạn số lần không?
Pháp luật hiện nay không có giới hạn về số lần tạm hoãn hợp đồng lao động, chính vì vậy mà hai bên có quyền thỏa thuận về việc tạm hoãn hợp đồng lao động nhiều lần.
Đi nghĩa vụ quân sự có được tạm hoãn hợp đồng lao động không?
Có. Đi nghĩa vụ quân sự thuộc trường hợp được tạm hoãn hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019. Khi hết thời gian này, trong vòng 15 ngày người lao động phải quay lại làm việc, và người sử dụng lao động phải nhận lại đúng công việc cũ nếu hợp đồng vẫn còn thời hạn.
Lao động nữ mang thai nguy hiểm đến sức khỏe có được tạm hoãn hợp đồng lao động không? Chi tiết
Địa chỉ tổ chức
chịu trách nhiệm
hàng hóa
Tên tổ chức chịu
trách nhiệm
hàng hóa
Khu vực xuất xứ
Thời hạn bảo
hành
Điện áp đầu vào
(V)
Công suất (W)
Loại bảo hành
Thương hiệu
750 KIM GIANG
HUNONIC HÀ NộI
Việt Nam
12 tháng
220v
14000
Bảo hành
Công Tơ Điện Hunonic Entec - Giải Pháp Tiết Kiệm Năng Lượng Thông Minh Điều Khiển
Có. Trường hợp lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019.
Tham gia dân quân tự vệ có được tạm hoãn hợp đồng lao động không?
Có. Tham gia dân quân tự vệ thuộc trường hợp được tạm hoãn hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019. Khi hết thời gian này, trong vòng 15 ngày người lao động phải quay lại làm việc, và người sử dụng lao động phải nhận lại đúng công việc cũ nếu hợp đồng vẫn còn thời hạn.
Doanh nghiệp gặp khó khăn có được tạm hoãn HĐ không?
Có, nhưng không được tự ý. Doanh nghiệp gặp khó khăn có thể tạm hoãn hợp đồng lao động nếu có sự thỏa thuận với người lao động theo khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019.
Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo tố tụng hình sự thì hợp đồng lao động xử lý thế nào?
Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo tố tụng hình sự thì sẽ tạm hoãn hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019. Khi hết thời gian này, trong vòng 15 ngày người lao động phải quay lại làm việc, và người sử dụng lao động phải nhận lại đúng công việc cũ nếu hợp đồng vẫn còn thời hạn.
Người lao động và công ty có thể tự thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động vì bất kỳ lý do gì không?
Có thể. Người lao động và công ty có thể tự thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động vì các lý do khác ngoài các trường hợp pháp luật quy định theo khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019.
Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động có được hưởng lương không?
Không. Khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, doanh nghiệp có phải đóng BHXH, BHYT không?
Không đóng BHXH nếu tạm hoãn từ 14 ngày làm việc trở lên, trường hợp tạm hoãn dưới 14 ngày thì vẫn đóng bình thường. Đối với BHYT thì trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, doanh nghiệp không phải đóng BHYT (không phụ thuộc vào số ngày tạm hoãn).
Cụ thể:
Khoản 5 Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định người lao động trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động thuộc nhóm tự đóng bảo hiểm y tế
Sau khi hết tạm hoãn, công ty có phải nhận người lao động trở lại làm việc không?
Có. Sau khi hết tạm hoãn HĐLĐ công ty phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp công việc cũ không còn thì hai bên thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
(Điều 31 Bộ luật Lao động 2019)
Hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải quay trở lại trong bao nhiêu ngày?
Hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải quay lại trở lại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác theo Điều 31 Bộ luật Lao động 2019.
Sau khi hết tạm hoãn, công ty có phải bố trí đúng vị trí công việc cũ không hay có thể thay đổi?
Sau khi hết tạm hoãn, công ty phải bố trí đúng vị trí công việc cũ theo hợp đồng đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác theo Điều 31 Bộ luật Lao động 2019.
Hết thời hạn tạm hoãn mà công ty không chịu nhận lại người lao động thì có bị phạt không?
Hết thời hạn tạm hoãn mà công ty không chịu nhận lại người lao động thì bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng, đồng thời buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm việc ở địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động khi có hành vi vi phạm theo khoản 2, khoản 5 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP và khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Người lao động không quay lại làm việc trong vòng 15 ngày sau khi hết tạm hoãn thì xử lý thế nào?
Người lao động không quay lại làm việc trong vòng 15 ngày sau khi hết tạm hoãn thì bị công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
Hợp đồng xác định thời hạn hết hạn trong khi đang tạm hoãn thì xử lý thế nào?
Hợp đồng xác định thời hạn hết hạn trong khi đang tạm hoãn thì hợp đồng này sẽ có thể bị chấm dứt theo khoản 1 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động mới.
Doanh nghiệp thực hiện tạm hoãn hợp đồng lao động trái quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Hiện nay pháp luật không quy định mức phạt tiền cho doanh nghiệp thực hiện tạm hoãn hợp đồng lao động trái quy định mà chỉ quy định trường hợp doanh nghiệp không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác thì phạt từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng kèm biện pháp buộc khắc phục hậu quả theo Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP và khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động có được tính để cộng dồn ngày nghỉ phép năm không?
Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động không được tính để làm căn cứ tính số ngày nghỉ phép năm theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP vì vậy thời gian tạm hoãn này về bản chất không phải là thời gian làm việc của người lao động.
Cụ thể:
Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định số ngày nghỉ hằng năm được tính theo thời gian làm việc cho người sử dụng lao động.
Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định tạm hoãn hợp đồng lao động là việc tạm ngừng thực hiện quyền và nghĩa vụ, tức là trong thời gian này người lao động không làm việc thực tế.
Thời gian tạm hoãn hợp đồng có được tính vào trợ cấp thôi việc sau này không?
Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động không được tính vào trợ cấp thôi việc sau này theo Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP vì thời gian tạm hoãn này về bản chất không phải là thời gian làm việc của người lao động.
Cụ thể:
Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động (trừ thời gian đã tham gia BHTN và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc).
Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định tạm hoãn hợp đồng lao động là việc tạm ngừng thực hiện quyền và nghĩa vụ, tức là trong thời gian này người lao động không làm việc thực tế.
Thời gian tạm hoãn hợp đồng có được tính vào thời hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn không?
Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động vẫn được tính vào thời hạn của hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định tạm hoãn chỉ làm tạm ngừng thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên, không làm thay đổi hay kéo dài thời hạn hợp đồng. Vì vậy, trong thời gian tạm hoãn, hợp đồng vẫn tiếp tục tính thời gian như bình thường, không bị dừng lại hay kéo dài thêm.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/tam-hoan-hop-dong-lao-dong-2026-thoi-han-luong-bhxh-va-xu-phat-59199.html
Bài viết gợi ý
- Cục Đăng kiểm lên tiếng về thông tin ‘đột ngột thay đổi phân loại xe bán tải’
Những ngày gần đây, mạng xã hội lan truyền thông tin cho rằng nhiều xe bán tải (pickup) có tải trọng dưới 950kg vốn được xem là ô tô con thì nay bị xếp vào xe tải, kéo theo hàng loạt thay đổi về làn đường, tốc độ và phạm vi lưu thông. Anh Nguyễn Đ.N. (phường Cầu Giấy, TP Hà Nội) cho biết trước đây anh sử...
- Người giúp việc nào đến nhà tôi cũng chỉ vài tháng là nghỉ vì lý do này
- 2 Cách làm THỊT NƯỚNG CHAY thơm phức Ngon Như Thịt Thật MÓN CHAY NGON dễ làm | ATHG Vegetarian meat
- Lực lượng Houthi phóng tên lửa đạn đạo nhằm vào Israel
- Tuyên án tử hình kẻ dùng búa đinh và dao bầu sát hại 3 người nhà vợ
- Hành trình từ nữ tiến sĩ mật mã xuất sắc trở thành phi hành gia
- Người xưa dặn: Ban đêm nghe thấy 3 âm thanh này đừng chủ quan
- Bà lão 81 tuổi sống tằn tiện, dành tiền mua nhà hơn 800 triệu đồng cho mèo hoang


