Hướng dẫn tính lương đi làm ngày nghỉ bù lễ?


Đi làm vào ngày nghỉ bù lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 thì tính lương như thế nào?

  • Hướng dẫn tính lương đi làm ngày nghỉ bù lễ?
  • Mức xử phạt khi người sử dụng lao động không trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động?
  • Ai quyết định ngày nghỉ hằng tuần của NLĐ?

Hướng dẫn tính lương đi làm ngày nghỉ bù lễ?

Tại khoản 3 Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 đi làm vào ngày nghỉ bù lễ (trường hợp lễ trùng ngày nghỉ hàng tuần) được tính là làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, mức lương ít nhất bằng 200% lương ngày bình thường.

Cụ thể cách tính lương đi làm ngày nghỉ bù lễ:

Ngày nghỉ bù Giỗ Tổ Hùng Vương

– Lương làm ban ngày ít nhất 200% lương tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 200%

x

Số giờ làm thêm làm thêm

– Lương làm thêm ban đêm ít nhất 270% lương, tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

=

[

Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 200%

+

Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 30%

+

20%

x

Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần

]

x

Số giờ làm thêm vào ban đêm

Hướng dẫn tính lương đi làm ngày nghỉ bù lễ?

Hướng dẫn tính lương đi làm ngày nghỉ bù lễ? (Hình từ Internet)

Mức xử phạt khi người sử dụng lao động không trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động?

Mức xử phạt từ 5 triệu đến 50 triệu đồng khi người sử dụng lao động không trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động.

Cụ thể

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương

2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ … theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

Lưu ý: theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, theo quy định nêu trên khi người sử dụng lao động không trả lương làm thêm giờ cho người lao động thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt tiền cụ thể sẽ tùy thuộc vào số người lao động mà người sử dụng lao động không trả lương.

Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Ai quyết định ngày nghỉ hằng tuần của NLĐ?

Người sử dụng lao động (công ty/chủ doanh nghiệp) là người quyết định ngày nghỉ hằng tuần của người lao động.

Cụ thể như sau:

Tại khoản 2 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Nghỉ hằng tuần

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

Theo đó, người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

Đồng thời, tại Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội quy lao động, cụ thể như sau:

Nội quy lao động

2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

b) Trật tự tại nơi làm việc;

c) An toàn, vệ sinh lao động;

d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;

g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;

h) Trách nhiệm vật chất;

i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Theo đó, trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Như vậy, quyền quyết định ngày nghỉ hằng tuần vẫn thuộc về phía người sử dụng lao động nhưng sẽ có sự tham gia góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để sắp xếp lịch nghỉ hằng tuần phù hợp với người lao động.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/huong-dan-tinh-luong-di-lam-ngay-nghi-bu-le-59085.html